Author Archives: thuongnguyen

Juniper Troubleshooting Commands

Managing configuration

>configure exclusive – Ngăn người khác sửa đổi trong khi ở chế độ cấu hình

#status –  Hiển thị người dùng hiện đang đăng nhập

#compare (filename | rollback n)

#commit | display detail – debug commit

#commit check

#commit comment

#commit confirmed

#commit at  [tt:mm | yyyy-mm-dd hh:mm | reboot], to cancel:

>clear system [commit | reboot ]

>show system commit

>show configuration

#load {set}  {merge | replace | override } {relative} [terminal | file] – paste – Ctrl+D to end

# show |   # compare (filename | rollback n)

# show |  display set

# show |  display changed

# show |  display detail

# show |  display omit statement

Configuration modification commands:

#annotate “xxxxx” – Chú thích cấu hình

#activate/deactivate

#copy / delete / rename – works with wildcards, e.g. delete fe*

#rename – string in configuration

#replace pattern

#protect / unprotect a statement

#exit configuration-mode

#quit

>show system rollback 10

>show system rollback compare 10 12

>show system commit

System

>show version {detail}

>request system reboot | power-off

>file [copy | list | delete | show | rename ]

>show system storage

>show chassis hardware detail

>show chassis alarms

>show chassis environment

>show chassis craft-interface – show router LED alarms

>show configuration | display detail

>show system users – ai đã đăng nhập vào hệ thống

>request system logout use username – forcefully logout a user

>request message all message “log out now”

>show system boot-messages – boot log

Interfaces/Hardware:

Hiển thị thông tin về bộ nhớ, nhiệt độ CPU, tải và thời gian hoạt động:

>show chassis routing engine 

Để xem phần cứng và SFP
Tổng quan về phần cứng
> show chassis hardware

fpc nào đang sử dụng
> show chassis fpc

Để hiển thị những chi tiết pic được lắp đặt trong một slot:
> show chassis pic pic-slot 0 fpc-slot 0

Xem công suất của fibre interface:
> show interfaces diagnostics optics

Logging

#set system syslog file messages any info à để lưu tất cả các logs vào tập tin

>show log messages | match LOGIN | match “Mar 16”

>file list detail /var/log = ls –al (to see permitions, etc.)

>clear log messages  – Để xoá nội dung tập tin Logs

>monitor start       messages  à Giám sát trực tiếp

>monitor list

>monitor stop à Stop giám sát

For more detailed information about a process, under the process level:

#set traceoptions file filenamefil world-readable

#set traceoptions flag all

>help syslog à Hiển thị thông tin logs hệ thống

Security Policies

View security policy:

> show security policies from-zone Proxy-DMZ to-zone Inside details

To check if traffic will pass through the security policies (useful when not able to generate traffic):

> show security match-policies from-zone Outside to-zone Inside protocol  xxx source-ip xxx source-port xxx destination-ip   xxx  destination-port xxxx


General Monitoring and troubleshooting

>monitor traffic interface ge-0/0/0

>monitor interface ge-0/0/0

>monitor traffic interface ge-0/2/3 matching “proto 89” write-file ospf.cap – matches proto 89 and writes it in ospf.cap

>show security flow session … options

>show system statistics – all packet types statistics for a device

>test policy             

Routing

>show route 
>show route terse – nice concise output with the following information: A-active, Destination, P-protocol, Prf-preference, Metric1,2 Next-hop, AS Patch)
>show route protocol [static|direct|ospf]
>show route forwarding-table
 to see active routes in the forwarding table

Troubleshoot OSPF

>show route forwarding-table à to see active routes in the forwarding table

>show route protocol ospf

>show ospf overview

>show ospf interaces

>show ospf neighbor

>show ospf dataset detail


>show ospf neighbor [extensive]

>clear ospf neighbor [192.168.254.225]

>show ospf statistics
>show ospf interface [extensive]
>show ospf route [abr|asbr|extern]
>show route protocol ospf 
 
>show ospf database [summary|brief]
>show ospf database [router|network|netsummary|asbrsummary|extern|nssa]
>show ospf database router advertising-router 10.0.3.3 detail
>show ospf database router area 0 extensive 
>show ospf database area 0 lsa-id extensive
>clear ospf database purge

>show ospf log


Troubleshoot NAT

+ Source

>show security nat source summary

>show security nat source rule

>show security nat source pool

+ Static

>show security nat static rule

+ Destination

>show security nat destination summary

>show security nat destination pool

>show security nat destination rule

>show security flow session

Firewall


>show firewall
>show firewall log
>clear firewall [all|filter-name|counter-name]
>show interfaces filters
>show interfaces policers
>show policer

******

Set Firewall Filter to count packets through the SRX:

# show interfaces ge-0/0/0

ge-0/0/0 {

   unit 0 {

      family inet {

         filter {

            input icmp-filter;

         }

         address 1.1.1.1/30; ## This address was already set on the interface

      }

   }

}

# show firewall family inet filter icmp-filter

icmp-filter {

   term 1 { ## This is the main term which will count the packets.

      from {

         source-address 3.3.3.3;

         destination-address 1.1.1.1;

         protocol icmp;

      }

      then {

         count icmp-counter; ## The icmp-counter will show the bytes/packets incrementing

         accept; ## This will accept the packets if you don’t want them to be dropped. You can use – “drop” or “reject” and/or “log” here.

      }

   }

Tiêu chuẩn suy hao mối hàn cáp quang

Tiêu chuẩn quốc gia – Tiêu chuẩn suy hao mối hàn cáp quang

TCVN 8665:2011 chuyển đổi từ TCN 68-160:1996 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8665:2011 được xây dựng trên cơ sở Khuyến nghị G.651.1 (07/2007), G.652 (11/2009), G.653 (07/2010), G.655 (11/2009) của Liên minh Viễn thông Thế giới ITU-T.

TCVN 8665:2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Các bạn có thể tải file về xem rất chi tiết và đầy đủ nhé:

Một số mức suy hao cho phép:

Dưới đây là các thông số tiêu chuẩn để đánh giá của một tuyến cáp quang

  • Quỹ công suất toàn tuyến (Switch to Switch): 28dBm
  • Suy hao toàn tuyến: yêu cầu <28dBm (khuyến cáo nên <25dBm, 3dBm dự phòng công suất suy giảm theo thời gian.
  • Mức phát của OLT là +3dBm +-2

Suy hao cho phép: cáp quang, mối hàn, đầu nối connector:

Về lý thuyết:

  • Suy hao cáp quang cho phép ở bước sóng 850nm: 3.5dBm/km (Cáp quang MM)
  • Suy hao cáp quang cho phép ở bước sóng 1300nm: 1.0dBm/km (Cáp quang MM)
  • Suy hao cáp quang cho phép ở bước sóng 1310nm: 0.35dBm/km (Cáp quang SM)
  • Suy hao cáp quang cho phép ở bước sóng 1550nm: 0.22dBm/km (Cáp quang SM)
  • Suy hao mối hàn cáp quang <0.1dBm (Thực tế suy hao < 0.05dBm)
  • Các suy hao do đầu nối connector: <0.5dBm (Đối với loại đầu nối SC/APC suy hao là 0.35dBm)

Tiếp theo mình sẽ hướng dẫn các bạn 2 phương pháp đo suy hao cáp quang:

1. Đo suy hao quang bằng máy đo công suất

1.1. Mục đích

Việc đo suy hao quang bằng máy đo công suất được sử dụng để xác định chính xác suy hao của cáp sợi quang.

Phương pháp đo suy hao quang bằng máy đo công suất quang sử dụng phương pháp đo suy hao xen.

1.2. Điều kiện đo

Dưới đây là những thiết bị cần để đo:

  1. Máy đo công suất quang.
  2. Nguồn sáng quang (có thể dùng converter, module quang (SFP)…)
  3. 02 bộ đầu nối (adapter).
  4. 02 dây nối (có đường kính lõi và vỏ giống như sợi cần đo).

1.3. Tiến hành đo

Bước 1: đặt tham chiếu.

Thiết lập đo

Quy trình:

– Đấu mỗi máy đo công suất và nguồn sáng với 1 dây nối và liên kết lại bằng 1 bộ nối (Hình 1.1);

– Bật nguồn máy đo công suất quang (để ở chế độ cần đo);

– Bật nguồn quang hiển thị là giá trị tuyệt đối (dBm);

– Thiết lập giá trị tuyệt đối này về giá trị tham chiếu và hiển thị giá trị tương đối (dB).

Bước 2: đo suy hao sợi quang sử dụng phương pháp đo suy hao xen.

Thiết lập đo:

Quy trình:

– Tháo một trong các dây nối, nối sợi quang cần đo vào như Hình 1.2.

– Giá trị hiển thị trên máy đo là suy hao xen của sợi quang cần đo.

2. Đo suy hao quang bằng máy đo phản xạ quang OTDR

2.1. Mục đích

Phương pháp đo suy hao bằng máy đo OTDR cáp quang sử dụng phương pháp đo suy hao phản xạ trở về.

Phương pháp này cho phép đánh giá suy hao trở về bằng đo công suất phản xạ của sợi quang.

2.2. Điều kiện đo

Máy đo OTDR

Các dây nối và phụ kiện:

  • Các bộ nối thích hợp;
  • Bộ ghép sợi quang;
  • Chất lỏng làm phù hợp chiết suất sợi;
  • Dao cắt sợi quang;
  • Kìm tuốt vỏ cáp và sợi quang;
  • Cuộn sợi đệm.

Trước khi tiến hành các phép đo bằng OTDR, cần phải kiểm tra máy OTDR đó để đảm bảo rằng nó có đủ khả năng đo toàn bộ chiều dài sợi quang hay không. Chiều dài tổng của cáp sợi quang được đo cần ngắn hơn phạm vi này.

2.3. Tiến hành đo

Dưới đây là các bước cần được tiến hành để thực hiện một phép đo bằng OTDR:

1. Nếu sợi quang cần đo không được nối với bộ nối, bóc cáp sợi quang ra và để cho sợi quang lộ ra khoảng 2m. Làm sạch và cắt sợi này.

2. Nối máy OTDR với sợi quang trên bằng một dây nối, cuộn sợi đệm (nếu được yêu cầu) và bộ chuyển đổi sợi quang trần (xem Hình 2.1). Nếu sợi quang đó được nối với bộ nối, thì nối máy OTDR với sợi đó bằng một dây nối và cuộn sợi đệm (nếu được yêu cầu). Cuộn sợi đệm là cuộn sợi quang trần nhỏ có độ dài sợi khoảng 1km, có thể cuộn được trên một lô nhỏ. Nó được sử dụng cho OTDR để loại vùng chết của OTDR. Vì thế sợi quang dùng làm cuộn đệm không được có bất kỳ sự dị thường nào.

3. Bật nguồn OTDR.

4. Thiết lập chế độ ứng với các tham số hoạt động thích hợp của OTDR, bao gồm bước sóng, chiết suất của sợi quang được đo và chế độ quét và phân giải của màn hiển thị.

5. Điều chỉnh độ phân giải của màn hiển thị để hiển thị toàn bộ sợi quang được đo.

6. Đo suy hao của tất cả các điểm dị thường, các mối hàn, các bộ nối và toàn bộ sợi quang.

7. Đo suy hao 2 điểm đầu-cuối của sợi quang.

8. Lặp lại tất cả các bước từ 1 đến 7 cho tất cả các bước sóng yêu cầu.

9. Ghi lại vị trí của OTDR cho những phép đo này.

10. Lặp lại các bước từ 1 đến 9 với máy đo OTDR được nối vào đầu kia của sợi quang. Sau đó tính giá trị trung bình của hai kết quả thu được. Nó sẽ cho ra một giá trị chính xác hơn:

Tổn haoOTDR = (Tổn haohướng A + Tổn haohướng B)/2

Comware7: Configuration commit delay

In the old days it was quite common to schedule a device reboot e.g. 5 min ahead when ‘tricky’ remote device changes had to be performed over an in-band connection such as SSH/telnet. In case the config changes provided the desired result, the reboot would be cancelled. When the changes would have resulted in a lost management connection, the reboot would have reverted the device state to the previous config (assuming no ‘save’ was done).

Comware 7 now has a similar feature but without the device reboot, so this is an online ‘swap’ of the configuration without the reboot delay.

Note: This command is a one-off command, it is not saved in config and it needs to re-entered every time it is needed.

First set the time in the future when the auto-rollback is supposed to happen

[5900G-1]configuration commit delay ?
 INTEGER<1-65535>  Delay time in minutes
[5900G-1]configuration commit delay 2

%Jan  1 04:11:58:463 2011 5900G-1 SHELL/5/SHELL_COMMIT_DELAY: A configuration rollback will be performed in 2 minutes.

Now a config change is made, for example, the G1/0/1 description is set to ‘demo’

[5900G-1]int g1/0/1
[5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]description demo1

Review the running config with the applied change

[5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]dis cur int g1/0/1


 #
 interface GigabitEthernet1/0/1
 port link-mode bridge
 description demo1
 #
 return

When the administrator does not confirm the applied changes with the ‘commit’ command within the set delay time, the device will automatically rollback the configuration.

%Jan  1 04:08:28:315 2011 5900G-1 SHELL/5/SHELL_COMMIT_ROLLBACK: The configuration commit delay is overtime, a configuration rollback will be performed.
%Jan  1 04:08:36:403 2011 5900G-1 SHELL/5/SHELL_COMMIT_ROLLBACKDONE: The configuration rollback has been performed.

Now the running config has been reverted to the state before the commit delay was entered

[5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]dis cur int g1/0/1
 #
 interface GigabitEthernet1/0/1
 port link-mode bridge
 #
 return

When the admin decides that the changes are fine, the configuration commit can be used. This will cancel the pending timer.

Again some configuration change is made

[5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]description demo2
 [5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]quit

Now the configuration commit is used

[5900G-1]configuration commit
%Jan  1 04:09:30:268 2011 5900G-1 SHELL/5/SHELL_COMMIT: The configuration has been committed.

And the running configuration now contains the applied changes

[5900G-1-GigabitEthernet1/0/1]dis cur int g1/0/1
#
 interface GigabitEthernet1/0/1
 port link-mode bridge
 description demo2
 #
 return

6509 went to ROMMON

A 6509 crashed and it went to ROMMON like this

System Bootstrap, Version 8.5(2)
Copyright (c) 1994-2007 by cisco Systems, Inc.
Cat6k-Sup720/SP processor with 524288 Kbytes of main memory

rommon 1 > boot
Initializing ATA monitor library...
string is bootdisk:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
Loading image, please wait ...

Well, IOS and the boot image are there. Yet still no joy.

6509#sh bootv
BOOT variable = sup-bootdisk:,1;
CONFIG_FILE variable = 
BOOTLDR variable = 
Configuration register is 0x2102

Standby is not present.
6509#dir
Directory of sup-bootdisk:/

    1  -rw-    74573284   Aug 6 2008 23:02:28 +10:00  s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
    2  -rw-    33554432   Aug 7 2008 08:27:28 +10:00  sea_log.dat
    3  -rw-      137219   Oct 9 2008 15:04:02 +11:00  crashinfo_20081009-040403

512106496 bytes total (403832832 bytes free)
6509#conf t
Enter configuration commands, one per line.  End with CNTL/Z.
6509(config)#boot system flash sup-bootflash:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
6509(config)#do wr
Building configuration...
[OK]
6509(config)#exit
6509#sh run | i boot
boot-start-marker
boot system flash sup-bootflash:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
boot-end-marker
6509(config)#do wr
Building configuration...
[OK]
6509(config)#exit
6509#reload
Proceed with reload? [confirm]
Oct 15 16:28:20.057 AEDT: %SYS-SP-3-LOGGER_FLUSHING: System pausing to ensure console debugging output.
Oct 15 16:28:20.057 AEDT: %OIR-SP-6-CONSOLE: Changing console ownership to switch processor
Oct 15 16:28:23.337 AEDT: %SYS-SP-3-LOGGER_FLUSHING: System pausing to ensure console debugging output.

***
*** --- SHUTDOWN NOW ---
***

Oct 15 16:28:23.337 AEDT: %SYS-SP-5-RELOAD: Reload requested
Oct 15 16:28:23.337 AEDT: %OIR-SP-6-CONSOLE: Changing console ownership to switch processor

System Bootstrap, Version 8.5(2)
Copyright (c) 1994-2007 by cisco Systems, Inc.
Cat6k-Sup720/SP processor with 524288 Kbytes of main memory


rommon 1 > 

Apparently, this is what I needed to do.

rommon 1 > dir bootflash:
Initializing ATA monitor library...
Directory of bootflash:

2      74573284  -rw-     s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
936    33554432  -rw-     sea_log.dat
13202    137219    -rw-     crashinfo_20081009-040403

rommon 2 > set
PS1=rommon ! > 
LOG_PREFIX_VERSION=1
SLOTCACHE=cards;
SWITCH_NUMBER=0
BOOT=bootflash:,1;bootflash:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin,1;
RET_2_RTS=16:39:18 AEDT Wed Oct 15 2008
NT_K=0:0:0:0
CV=bootdisk:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
BSI=0
RET_2_RCALTS=
PF_REDUN_CRASH_COUNT=0
RANDOM_NUM=655707222
?=0

rommon 3 > BOOT=s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin

rommon 4 > sync

rommon 5 > set
PS1=rommon ! > 
LOG_PREFIX_VERSION=1
SLOTCACHE=cards;
SWITCH_NUMBER=0
RET_2_RTS=16:39:18 AEDT Wed Oct 15 2008
NT_K=0:0:0:0
CV=bootdisk:s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
BSI=0
RET_2_RCALTS=
PF_REDUN_CRASH_COUNT=0
RANDOM_NUM=655707222
BOOT=s72033-ipservicesk9_wan-mz.122-33.SXH2a.bin
?=0
rommon 6 > confreg 2102
rommon 7 > reset

Connecting to another node in a Juniper HA Cluster

When your logged in to one node of  Juniper cluster which has multiple nodes since its a HA Cluster. Below prompt show shell connection to node0.
To move to the another node let say node0 to node1, you just need this command below.

— JUNOS 11.4R10.3 built 2013-11-15 06:56:20 UTC
{primary:node0}
root@FIREWALL-PRI-SRX240> 

root@FIREWALL-PRI-SRX240> request routing-engine login node 1

— JUNOS 11.4R10.3 built 2013-11-15 06:56:20 UTC
{secondary:node1}
root@FIREWALL-PRI-SRX240>

As you can see, the shell now indicates that the prompt is now om node1 (which is the secondary).

Hướng dẫn sử dụng iperf

1. Một số tham số phổ biến của iperf

Tham số Tác dụng
-c chỉ ra địa chỉ IP của server để iperf kết nối đến
-f, –format Chỉ ra định dạng của kết quả hiển thị. ‘b’ = bps, ‘B’ = Bps, ‘k’ = Kbps, ‘K’ = KBps,…
-i, –interval Thời gian lấy mẫu để hiển thị kết quả tại thời điểm đó ra màn hình
-p, –port Định ra cổng để nghe, mặc định nếu không sử dụng tham số này là cổng 5001
-u, –udp Sử dụng giao thức UDP, mặc định iperf sử dụng TCP
-P, –parallel Chỉ ra số kết nối song song được tạo, nếu là Server mode thì đây là giới hạn số kết nối mà server chấp nhận
-b Định ra băng thông tối ta có thể truyền, chỉ sử dụng với UDP, client mode
-t Tổng thời gian của kết nối, tính bằng giây
-M Max segment size
-l Buffer size
-w, –window Trường Windows size của TCP

2. Thực hiện các bài test với IPerf

Mô hình chung

Để kiểm tra băng thông của mạng ta có thể sử dụng một trong hai giao thức TCP hoặc UDP, nhưng điểm chung giữa hai phương pháp này là đều cần 1 máy làm server để lắng nghe, một máy client kết nối đến giống như hình trên. IPerf sẽ tính toán và đưa ra được băng thông của mạng giữa Server và client.

Sử dụng TCP

Cả máy server và client đều cần cài iperf. Nếu sử dụng tham số cổng (-p) thì trên cả Server và client đều phải giống cổng nhau.

  • Ví dụ một bài test đơn giản

Server:

iperf -s

Client:

iperf -c ip-server

Sau 10 giây kết quả sẽ trả về trên màn hình.

  • Ví dụ bài test TCP với Buffer size: 16 MB, Window Size: 60 Mbps, Max segment size 5 trong thời gian 5 phút, kết quả hiển thị dưới dạng mbps

Server:

iperf -s -P 0 -i 1 -p 5001 -w 60.0m -l 16.0M -f m

Client:

iperf -c ip-server -i 1 -p 5001 -w 60.0m -M 1.0K -l 16.0M -f m -t 300

Sử dụng UDP

  • Ví dụ một bài test đơn giản

Server:

iperf -s -u

Client:

iperf -c ip-server -u

Sau 10 giây kết quả sẽ trả về trên màn hình.

  • Ví dụ bài test UDP với Bandwidth 600 Mbps Packet size 500 Bytes trong 300s

Server:

iperf -s -u -P 0 -i 1 -p 5001 -f m

Client:

iperf -c ip-server -u -i 1 -p 5001 -l 500B -f m -b 600m -t 300
  • Kiểm tra tốc độ của một cổng mạng

Để làm việc này ta có thể đẩy tải liên lục bằng UDP tại máy chủ, do UDP truyền file mà không cần phải bắt tay 3 bước như TCP nên ta có thể đẩy UDP liên lục từ client, thay đổi băng thông và quan sát băng thông tối đa mà nó đạt được, đó cũng chính là giới hạn của card mạng.

Giả sử có một máy chủ card eth0 có ip 10.10.10.10 và tôi muốn kiểm tra xem tốc độ eth0 tối đa là bao nhiêu, tôi thực hiện như sau:

iperf -c 10.10.10.1 -u -b 100m -t 100 -i 1
iperf -c 10.10.10.1 -u -b 500m -t 100 -i 1
iperf -c 10.10.10.1 -u -b 1g -t 100 -i 1
iperf -c 10.10.10.1 -u -b 2g -t 100 -i 1

Quan sát kết quả thu được, lấy giá trị băng thông cao nhất do tham số -b là giới hạn băng thông UDP, nên ta có thể tăng giới hạn này lên để xác định tốc độ thật của card.

RUCKUS ICX7150-C12P – BASIC LAYER 3 SERVICES

n the previous posts focused on the topic of configuring Ruckus ICX Switches, we got the ICX 7150-C12P up and running and upgraded to the latest Layer 3 image.  In this post I want to start configuring it to act as a Layer 3 switch for my Ruckus laboratory environment.

If you are learning about Ruckus ICX Switches and their capabilities, I recommend reviewing the following useful documentation (along with everything else) available on the Ruckus support site:

  • Command Reference Guide
  • Layer 2 Switching Configuration Guide
  • Layer 3 Routing Configuration Guide
  • DHCP Configuration Guide

Configuring IP Addresses

The first thing I am going to need is an IP address on the ICX switch.  The ICX layer 3 switch firmware gives you the ability to define an IP Address on the following types of interfaces:

  • Ethernet Ports
  • Virtual Interfaces / Virtual Ethernet  (VE)
  • Loopback interfaces
  • GRE Tunnels

Ethernet Interfaces

You can assign an IP address directly to a specified Ethernet interface.  For example you can assign the address 10.0.0.1/24 to Ethernet interface 1/1/1 on the switch.  You can also load multiple IP addresses onto a given Ethernet interface.  This is useful in scenarios where you know exactly which Ethernet Interface the traffic will arrive on.  A good example of when to apply this configuration is if you are running a point to point link between two locations using a specific interface on either side of the link.

Example

As it turns out, this is exactly the kind of scenario I have in my home laboratory between the Ruckus ICX7150-C12P and the Internet NAT router!  Here is an example where I assign an IP address directly to uplink port 1/2/2 on the ICX7150 switch in my laboratory.

SSH@RobLab_7150_C12P_1#configure terminal
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#interface ethernet 1/2/2 
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config-if-e1000-1/2/2)#ip address 172.31.254.2/30
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config-if-e1000-1/2/2)#exit
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#write memory
Flash Memory Write (8192 bytes per dot)
. 
Write startup-config done. Copy Done. 
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#

Virtual Interfaces

A virtual interface is the same as a “sub interface” on Cisco routers and is referred to as Virtual Ethernet or VE in Ruckus ICX nomenclature.  A virtual interface acts as the layer 3 interface to terminate VLAN tagged Ethernet traffic.  The advantage of this interface type over an Ethernet interface is that you can aggregate traffic entering the switch via multiple Ethernet interfaces.

Consider a scenario in which you have Layer 2 traffic tagged with VLAN 100 entering the Layer 3 switch. You want the Layer 3 switch to route that traffic to destinations on other subnets, but the traffic may enter through multiple ethernet interfaces.  The Layer 3 switch solves this scenario with a Virtual Interface that can be assigned to multiple Ethernet interfaces.

Maximum Virtual Interfaces

Be aware that your chosen switch model may have some limitations in terms of the number of Virtual Interfaces it can support. Consult the data sheet and configuration guides of your switch model and firmware releases to be certain of how many Virtual Interfaces (VEs) are supported.

Configuring a Virtual Interface

Management VLAN

The management VLAN exists to allow me to access all physical and virtual network components from a single location.  The Management VLAN will be exclusively enabled, untagged on Ethernet interface 1/1/12.  The management VLAN will be assigned to

RobLab_7150_C12P_1>enable 
User Name:<user> 
Password: 
RobLab_7150_C12P_1#conf t 
RobLab_7150_C12P_1(config)#vlan 101 name MGMT 
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#untagged ethernet 1/1/12 
Added untagged port(s) ethe 1/1/12 to port-vlan 101. 
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#router-interface ve 2 
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#interface ve 2 
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-2)#ip address 172.31.255.1/24 
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-2)#write memory 
Flash Memory Write (8192 bytes per dot)  
. 
Write startup-config done. 
Copy Done. 
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-2)#exit 
RobLab_7150_C12P_1(config)#exit 
RobLab_7150_C12P_1#

x86 Hosts VLAN

The x86_Hosts VLAN (VLAN 100) will be exclusively enabled, untagged on ethernet interfaces 1/1/1 to 1/1/6.  The x86 Hosts VLAN will be assigned to router-interface ve 1 with IP address 172.31.0.1/24.  This will allow me to gain direct access to the switch CLI should anything go wrong with my Management VLAN.

RobLab_7150_C12P_1>enable
User Name:<user>
Password:
RobLab_7150_C12P_1#conf t
RobLab_7150_C12P_1(config)#vlan 100 name x86_Hosts
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#untagged ethernet 1/1/1 to 1/1/6
Added untagged port(s) ethe 1/1/1 to 1/1/6 to port-vlan 100.
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#router-interface ve 1
RobLab_7150_C12P_1(config-vlan-100)#interface ve 1
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-1)#ip address 172.31.0.1/24
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-1)#write memory
Flash Memory Write (8192 bytes per dot) 
.
Write startup-config done.
Copy Done.
RobLab_7150_C12P_1(config-vif-1)#exit
RobLab_7150_C12P_1(config)#exit
RobLab_7150_C12P_1#

Additional VLANs

Additional VLANs will be enabled on the switch to provide Layer 2 services on an as needed basis in my testing.  These will include VLANs for Access Points and Client Subnets.  These VLANs will simply allow the traffic to pass through to the routers in the virtual lab.

Loopback Interfaces & GRE Interfaces

I am rather conspicuously not talking about configuring these interfaces at this point in time.  But I believe the topic will come up in a later post.  If you cannot wait, I strongly recommend reading the Ruckus ICX Layer 3 Routing Configuration Guide.

Configuring DHCP

I will require a DHCP server in the Management VLAN that provides addresses to clients as they connect.  I also want this DHCP server to work on the out of band management port, just in case my access via WLAN fails or using a cable is faster!

Let me start by saying there is a ton you can do with this DHCP server and the DHCP capabilities in the switch.  The below configuration is truly trivial.

RobLab_7150_C12P_1#conf t
RobLab_7150_C12P_1(config)#ip dhcp-server enable
RobLab_7150_C12P_1(config)#ip dhcp-server pool mgmt_1      
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#network 172.31.255.0/24
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#dhcp-default-router 172.31.255.1
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#dns-server 172.31.255.1
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#excluded-address 172.31.255.1 172.31.255.99
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#lease 0 6 0
RobLab_7150_C12P_1(config-dhcp-mgmt_1)#deploy      
RobLab_7150_C12P_1(config)#ip dhcp-server server-identifier 172.31.255.1
RobLab_7150_C12P_1(config)#write memory

Note: If you ever change the DHCP pool config, remember to issue the DEPLOY command again, otherwise the DHCP address pool will simply remain in a “pending” state after your changes!

Useful Commands

Here are some useful commands to check the status of the DHCP server and the address pools.

SSH@RobLab_7150_C12P_1#show ip dhcp-server        
  address-pools   Display all address pools
  binding         Display DHCP lease-binding database
  flash           Displays the lease-binding database stored in flash memory
  summary         Displays the DHCP servers statistics 
---
SSH@RobLab_7150_C12P_1#show ip dhcp-server summary       
DHCP Server Summary:
                    Total number of active leases:  2
           Total number of deployed address-pools:  1
         Total number of undeployed address-pools:  0
                                    Server uptime:  04d:09h:32m:16s
---
SSH@RobLab_7150_C12P_1#show ip dhcp-server address-pools 
Showing all address pool(s):
                    Pool Name:  mgmt_1
 Time elapsed since last save:  00d:00h:29m:34s
Total number of active leases:  2
           Address Pool State:  active
        IP Address Exclusions:  172.31.255.1 172.31.255.99
      Pool Configured Options:
          dhcp-default-router:  172.31.255.1
                   dns-server:  10.0.0.254  8.8.8.8 
                        lease:  0 6 0
                      network:  172.31.255.0 255.255.255.0
---
SSH@RobLab_7150_C12P_1#show ip dhcp-server binding       
Bindings from all pools:
        IP Address    Client-ID/        Lease expiration Type
                      Hardware address
    172.31.255.100    c0d0.1274.2590   000d:05h:58m:15s   Automatic
    172.31.255.101    48d7.05be.758d   000d:05h:59m:24s   Automatic
SSH@RobLab_7150_C12P_1#

Routing Between Subnets

To provide Internet access for the subnets I have configured above, I must provide a default route to the internet.  Internet access in the laboratory is provided by a Mikrotik router (172.31.254.1) connected to the Ethernet Interface 1/2/2 on the ICX7150 switch.

Ruckus ICX switches have a feature called Integrated Switch Routing (ISR), which allows routing traffic between virtual interfaces in the switch without the need for an external router.  You don’t (shouldn’t) need to do anything to enable this feature.  You do, however, have to configure routes to reach external entities using either static or dynamic routing protocols.  Thus far I am sticking to static routing protocols.

Setting a Default Route

RobLab_7150_C12P_1#conf t RobLab_7150_C12P_1(config)#
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#ip route 0.0.0.0/0 172.31.254.1   
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#write memory
Flash Memory Write (8192 bytes per dot) 
.
Write startup-config done.
Copy Done.
SSH@RobLab_7150_C12P_1(config)#exit
SSH@RobLab_7150_C12P_1#

About Management Access

On the Ruckus ICX layer 3 switch you can use any one of the configured IP addresses on the switch for management access to the switch.  I can access the switch over ssh via 172.31.0.1, 172.31.255.1 and 172.31.254.2.  I will discuss hardening the switch configuration in a later post.

Quick Summary Config

Here is the current running config of the switch (also the config startup!) to summarize what we have done so far.

SSH@RobLab_7150_C12P_1#show run
Current configuration:
!
ver 08.0.61T213
!
stack unit 1
  module 1 icx7150-c12-poe-port-management-module
  module 2 icx7150-2-copper-port-2g-module
  module 3 icx7150-2-sfp-plus-port-20g-module
!
...
vlan 1 name DEFAULT-VLAN by port
!
vlan 100 name x86_Hosts by port
 untagged ethe 1/1/1 to 1/1/6 
 router-interface ve 1
!
vlan 101 name MGMT by port
 tagged ethe 1/1/12 
 router-interface ve 2
!
...
aaa authentication enable default local
aaa authentication login default local
aaa authentication login privilege-mode
hostname RobLab_7150_C12P_1
ip dhcp-server enable
ip dhcp-server server-identifier 172.31.255.1
!
ip dhcp-server pool mgmt_1
 dhcp-default-router 172.31.255.1 
 dns-server 172.31.255.1 
 excluded-address 172.31.255.1 172.31.255.99
 lease 0 6 0                                                      
 network 172.31.255.0 255.255.255.0
 deploy
!
ip route 0.0.0.0/0 172.31.254.1
!
username <user> password .....
!
...
interface ethernet 1/2/2
 ip address 172.31.254.2 255.255.255.252
!
interface ve 1
 ip address 172.31.0.1 255.255.255.0
!
interface ve 2
 ip address 172.31.255.1 255.255.255.0
!
...
ip ssh  key-exchange-method dh-group14-sha1 
!
!
end
SSH@RobLab_7150_C12P_1#

 

zoning commands in Brocade fabric switch | Process for zoning request

Brocade

About

Brocade Communications Systems, Inc. is an American technology company specializing in data and storage networking products. Originally known for its leadership in Fibre Channel storage networks, the company has expanded its focus to include a wide range of products for New IP and Third platform technologies.

Brocade was founded in August 1995, by Seth Neiman (a venture capitalist, a former executive from Sun Microsystems and a professional auto racer), Kumar Malavalli (a co-author of the Fibre Channel specification).

The company’s first product, SilkWorm, which was a Fibre Channel Switch, was released in early 1997. A second generation of switches was announced in 1999.

On January 14, 2013, Brocade named Lloyd Carney as new chief executive Officer.

Brocade FC Switch have so many models with the port variations, the details are below

 
List of Brocade FC switches 


Work flow for zoning activity

The Platform team will inform you that they are going to provision a new server in the environment and requests you to give the free port details on the switches which are exists in the data center.

Once you share the information to Platform team, they co-ordinate with the Data center guys to lay the cables between the server and switch. (Already the storage ports or tape library are connected to the switch).

After laying the cables, Platform team will requests you to check the connectivity and they shares the server HBA WWPN to verify with the connected one.

 
Physical cabling between Server and storage through Switch with Single path


Physical cabling between Server and storage through Switch with Multipath

Zoning can be done in 7 simple steps, the pictorial diagram is as follows.

 
Steps to perform zoning

Zoning steps:-

  1. Identify the WWPN of Server HBA and Storage HBA.
  1. Create Alias of server and storage HBA’s.

     Alicreate

  1. Create zones for server and storage by using the command

     Zonecreate

  1. We need to check whether active configurations is present or not by using the command.

      Cfgactvshow

  1. If an active configuration already exits we just need to add the zone to this, by using the command.

     Cfgactvadd

  1. If not there we need to create new active configuration by using the command.

      Cfgcreate

  1. Save it and enable it.

Please find the example for zoning,

alicreate “ser ver_hba”,”11:11:11:11:11:11:11:11″

alicreate “storage_hba”,”22:22:22:22:22:22:22:22″

zonecreate “server_hba-storage_hba”,” ser ver_hba; storage_hba “

cfgcreate “cfg_switch1″,” server_hba-storage_hba “

cfgenable ” cfg_switch1″

cfgsave

Brocade switches uses both web and CLI, the table below displays some but not all the CLI commands.

help

prints available commands

switchdisabled

disable the switch

switchenable

enable the switch

licensehelp

license commands

diaghelp

diagnostic commands

configure

change switch parameters (BB credits, etc)

diagshow

POST results since last boot

routehelp

routing commands

switchshow

display switch show (normally first command to run to obtain switch configuration)

supportshow

full detailed switch info

portshow

display port info

nsshow

namesever contents

nsallshow

NS for full fabric

fabricshow

Fabric information

version

firmware code revision

reboot

full reboot with POST

fastboot

reboot without POST

B-Series (Brocade) zoning commands are detailed in the below table

zonecreate (zone)

create a zone

zoneshow

shows defined and effective zones and configurations

zoneadd

adds a member to a zone

zoneremove

removes a member from a zone

zonedelete

delete a zone

cfgcreate (zoneset)

create a zoneset configuration

cfgadd

adds a zone to a zone configuration

cfgshow

display the zoning information

cfgenable

enable a zone set

cfgsave

saves defined config to all switches in fabric across reboots

cfgremove

removes a zone from a zone configuration

cfgdelete

deletes a zone from a zone configuration

cfgclear

clears all zoning information (must disable the effective config first)

cfgdisable

disables the effective zone set

B-series creating a zone commands

Creating zone by WWN

zonecreate “zone1”, “20:00:00:e0:69:40:07:08 ; 50:06:04:82:b8:90:c1:8d”

Create a zone configuration

cfgcreate “test_cfg”, “zone1 ; zone2”

saving the zone configuration

cfgsave (this will save across reboots)

enable the zone configuration

cfgenable “test_cfg”

saving the zone configuration

cfgsave

view zoning information

zoneshow or cfgshow

aliAdd   Add a member to a zone alias

aliCopy   Copy a zone alias

aliCreate  Create a zone alias

aliDelete  Delete a zone alias

aliRemove  Remove a member from a zone alias

aliRename  Rename a zone alias

aliShow   Print zone alias information

cfgAdd   Add a member to a configuration

cfgCopy   Copy a zone configuration

cfgCreate  Create a zone configuration

cfgDelete  Delete a zone configuration

cfgRemove  Remove a member from a configuration

cfgRename  Rename a zone configuration

cfgShow   Print zone configuration information

zoneAdd   Add a member to a zone

zoneCopy  Copy a zone

zoneCreate  Create a zone

zoneDelete  Delete a zone

zoneRemove  Remove a member from a zone

zoneRename  Rename a zone

zoneShow  Print zone information

cfgClear  Clear all zone configurations

cfgDisable  Disable a zone configuration

cfgEnable  Enable a zone configuration

cfgSave   Save zone configurations in flash

cfgSize   Print size details of zone database

cfgActvShow  Print effective zone configuration

cfgTransAbort  Abort zone configuration transaction

Một số đại lượng vật lý liên quan đến tần số vô tuyến

dBm

dBm là đơn vị để đo công suất (công suất tuyệt đối), m viết tắt của milliwatt.

dBm được tính dựa trên sự so sánh công suất cần tính (đo bằng mW) với 1 mW.

Công thức tính:

dBm = 10 x log 10 (P/1mW)

Tương đương

dBm = 10 x log 10 (P)

Trong đó P là công suất, đơn vị là mW.

Ví dụ biết công suất đo bằng milliwatt là 30 mW, có thể đổi sang đơn vị dBm bằng công thức:

10 x log10(30) = 14.77 dBm

Có thể làm tròn thành 15 dBm.

Bảng sau cho biết một số giá trị chuyển đổi giữa mW và dBm (đã được làm tròn).

mW dBm
1 0.00
10 10.00
20 13.01
30 14.77
40 16.02
50 16.99
100 20.00
1000 30.00
4000 36.02

Ưu điểm của việc sử dụng đơn vị dBm so với sử dụng mW là khả năng tính toán đơn giản dựa trên phép cộng và trừ dB thay vì phép nhân và phép chia giữa các số quá lớn và các số quá nhỏ.

Ví dụ, công suất tín hiệu của một thiết bị là 14.77 dBm (tương đương 30 mW), thực hiện khuếch đại tín hiệu này lên 6 dB. Có thể dễ dàng tính được công suất tín hiệu sau khi được khuếch đại là 20.77 dBm. Ngoài ra, nếu dựa trên quy tắc số 10 và số 3, ta có:

30 mW + 6 dB

Tương đương

30 mW + 3 dB + 3 dB = 120 mW

Chú ý: 20.77 dBm tương đương 119,4 mW, giá trị này xấp xỉ với giá trị đúng là 120 mW.

Bảng sau cung cấp một số giá trị chuyển đổi giữa mW và dBm.

dBm Watt dBm Watt dBm Watt
0 1.0 mW 16 40 mW 32 1.6 W
1 1.3 mW 17 50 mW 33 2.0 W
2 1.6 mW 18 63 mW 34 2.5 W
3 2.0 mW 19 79 mW 35 3 W
4 2.5 mW 20 100 mW 36 4 W
5 3.2 mW 21 126 mW 37 5 W
6 4 mW 22 158 mW 38 6 W
7 5 mW 23 200 mW 39 8 W
8 6 mW 24 250 mW 40 10 W
9 8 mW 25 316 mW 41 13 W
10 10 mW 26 398 mW 42 16 W
11 13 mW 27 500 mW 43 20 W
12 16 mW 28 630 mW 44 25 W
13 20 mW 29 800 mW 45 32 W
14 25 mW 30 1.0 W 46 40 W
15 32 mW 31 1.3 W 47 50 W

 

dBi

dBi là đơn vị đo độ lợi công suất của anten RF. Được tính bằng cách so sánh độ lợi của anten cần đo với công suất phát lý tưởng của một anten đẳng hướng. Anten đẳng hướng này là một anten lý tưởng, nghĩa là nó có thể phát ở mức công suất như nhau theo mọi hướng trong không gian. Anten lý tưởng này không tồn tại trong thực tế. Chữ i trong dBi là viết tắt của từ isotropic (đẳng hướng).

Chú ý, dBi được sử dụng để đo độ lợi công suất có hướng của anten, cụ thể, dBi được tính toán dựa vào công suất đầu vào của anten và công suất phát thực tế theo hướng truyền tín hiệu RF.

dBd

Tương tự dBi, dBd cũng được sử dụng để đo độ lợi công suất có hướng của anten. Trong khi dBi được tính toán bằng cách so sánh độ lợi có hướng với anten đẳng hướng, thì dBi được tính toán bằng cách so sánh độ lợi có hướng với anten lưỡng cực. Chữ d là viết tắt của dipole.

Sự khác nhau giữa dBi và dBd? Vì giá trị dBd được tính dựa trên độ lợi công suất của anten lưỡng cực, mà độ lợi công suất của anten lưỡng cực là 2.14 dBi (được tính dựa trên công suất phát của anten đẳng hướng). Do đó, một anten với độ lợi tính bằng dBd là 7 dBd, thì sẽ có độ lợi tính bằng dBi là 9.14 dBi. Nói tóm lại, muốn đổi từ đơn vị dBd sang dBi chỉ cần cộng thêm 2.14, và ngược lại đổi từ dBi sang dBd chỉ cần trừ đi 2.14. Nghĩa là 0 dBd = 2.14 dBi.

SNR

Nhiễu nền (hay nhiễu nền RF), được gây ra bởi các hệ thống khác hoặc các hoạt động của tự nhiên, tạo ra năng lượng trong dải tần số điện từ.

SNR (signal-to-noise ratio) là tỉ số tín hiệu trên nhiễu. SNR là tỉ số giữa công suất của tín hiệu RF và công suất của nhiễu nền.

Để dễ hiểu, hãy tưởng tượng khi bạn ở trong một phòng họp lớn. Ở đó có rất nhiều người đang cùng trao đổi với nhau, bây giờ, bạn muốn nói một điều gì đó cho tất cả mọi người đều nghe được, bạn dùng hai bàn tay tạo thành hình cái loa, đưa lên miệng và nói lớn. Trong tình huống này, âm thanh trao đổi của mọi người trong phòng chính là nhiễu nền, và tiếng nói của bạn chính là âm thanh hoặc thông tin quan trọng cần tuyền. SNR trong tình huống này là tỉ lệ giữa âm thanh của bạn và âm thanh do các trao đổi của mọi người.

Trong các hệ thống WLAN, SNR là một độ đo rất quan trọng. Nếu công suất của nhiễu nền quá gần với công suất của tín hiệu thu (tại thiết bị thu), sẽ làm sai lệch tín hiệu hoặc thậm chí không thể phát hiện và thu nhận được tín hiệu tại thiết bị thu. Thiết bị thu không thể phát hiện và thu nhận được tín hiệu khi công suất của nhiễu điện từ trong môi trường truyền cao hơn công suất của tín hiệu thu. Quay lại ví dụ về âm thanh ở trên,  Khi bạn cố gắng nói lớn trong một phòng có rất nhiều người cũng đang nói lớn, thì cái “nói lớn” của bạn cũng chẳng có ý nghĩa gì, tuy nhiên, nếu bạn nói lớn trong một phòng cũng có rất nhiều người đang nói thầm (hoặc rất nhỏ) thì cái “nói lớn” của bạn sẽ có ý nghĩa hơn. Trong tình huống này không phải bạn nói lớn hơn mà là do “nhiễu nền” đã bị mất đi (hoặc đã giảm đi rất nhiều). Tín hiệu RF cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh theo cách giống như vậy.

RSSI

RSSI (received signal strength indicator), chỉ số cường độ tín hiệu thu, là chỉ số để đo độ mạnh của tín hiệu tại thiết bị thu (ví dụ anten), được định nghĩa trong chuẩn IEEE 802.11. Giá trị RSSI càng lớn, độ mạnh của tín hiệu càng lớn. Chỉ số RSSI không sử dụng đơn vị đo và miền giá trị cụ thể, IEEE 802.11 cũng không định nghĩa việc chuyển đổi giữa chỉ số RSSI với các đơn vị tính công suất khác như mW hoặc dBm.

Cisco sử dụng các giá trị từ 0 tới 100 để đo chỉ số RSSI trên các thiết bị. Trong khi Atheros sử dụng các giá trị từ 0 tới 60. Do vậy, nếu chỉ dựa vào giá trị RSSI của thiết bị người dùng sẽ không thấy được “độ mạnh” của các thiết bị, nên các ứng dụng thường chuyển các giá trị RSSI này sang dạng phần trăm.

Ví dụ, một cạc mạng của Atheros thông báo cường độ của tín hiệu đo bằng chỉ số RSSI là 47, dựa vào giá trị này phần mềm ứng dụng sẽ tính toán để chuyển giá trị này sang dạng phần trăm:

47/60 x 100 = 78.3 % so với cường độ tín hiệu cao nhất

Bằng cách nào phần mềm ứng dụng biết được được giá trị lớn nhất của chỉ số RSSI là 60 (với thiết bị của Atheros)? Trong chuẩn của IEEE đã quy định tham số RSSI_MAX là giá trị RSSI lớn nhất. Các nhà sản xuất thường chọn chỉ số RSSI bằng 0 để biểu thị cường độ của một tín hiệu thấp hơn ngưỡng nhận tín hiệu của thiết bị.

Giá trị RSSI_MAX của mỗi nhà sản xuất là khác nhau, ví dụ, Cisco là 100, Atheros là 60.

Các nhà sản xuất cũng tự đưa ra quy định để chuyển đổi giữa cường độ công suất tính bằng dBm sang chỉ số RSSI. Như vậy, từ chỉ số RSSI_MAX của các nhà sản xuất khi chuyển sang dạng dBm sẽ có giá trị khác nhau, kết quả là, một thiết bị có thể thông báo cường độ tín hiệu là 100% nhưng có thể cường độ tín hiệu này (tính bằng dBm) sẽ thấp hơn một thiết bị của hãng khác cũng thông báo cường độ tín hiệu đạt 100%.

Ví dụ, có hai nhà sản xuất A và B, cả hai đều chọn chỉ số RSSI bằng 100 là RSSI_MAX. Tuy nhiên, A quy ước chỉ số RSSI = 100 tương ứng với công suất -12 dBm, B quy ước RSSI = 100 tương ứng với công suất -15 dBm. Giả sử cứ giảm 0.7 dBm công suất, thì chỉ số RSSI sẽ giảm đi 1 đơn vị. Xem xét trường hợp thiết bị của nhà sản xuất A giảm chỉ số RSSI xuống 4 đơn vị, khi đó chỉ số RSSI = 96, tương đương cường độ tín hiệu còn 96 %. Tới đây bạn không thể khẳng định thiết bị của nhà sản xuất B có hiệu suất cao hơn thiết bị của nhà sản xuất A vì thiết bị của B có chỉ số phần trăm cường độ tín hiệu cao hơn của A.

Nếu muốn so sánh cường độ tín hiệu dựa trên chỉ số RSSI, nên thực hiện so sánh trên các thiết bị của cùng một nhà sản xuất.

Chỉ số RSSI cũng được thiết bị thu sử dụng để làm giá trị ngưỡng trong việc quyết định kết nối và ngắt kết nối giữa các kênh, các mạng không dây.

ARUBA Controller firmware upgrade – (Best practise)

Either way will do but if you have Local controllers deployed, as a best practice upgrade the Standby first and then Master.

1. Upgrade the image of backup partition of Standby

2. Upgrade the Image of Backup partition of Master

3. Enable ” AP Image Preload” if you want to reduce the down time

4. Reload both the controllers.

Note : don’t forget to take the flash back up of the master before doing the above.